trình trọt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Trình bày, báo cáo một cách không cần thiết, quá mức cần thiết hoặc với thái độ quá câu nệ hình thức: Hành động đem một việc, một vấn đề ra trình bày, xin ý kiến hoặc báo cáo với cấp trên một cách máy móc, rườm rà, thường với hàm ý tiêu cực về sự thiếu chủ động hoặc sợ trách nhiệm.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta cứ hơi một tý cũng trình trọt lên cấp trên, chẳng dám tự quyết định gì cả.
- Việc nhỏ như vậy, tự giải quyết được, cần gì phải trình trọt cho mất thời gian.
- Phong cách làm việc của ông ấy rất trình trọt, việc gì cũng phải có văn bản xin chỉ đạo.
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, với sắc thái chê bai, mỉa mai về một cách làm việc thiếu linh hoạt, quá phụ thuộc vào thủ tục hoặc cấp trên.
- Cái kiểu trình trọt ấy chỉ làm chậm tiến độ công việc.
- Có thể dùng để nhận xét một hệ thống hoặc quy định cứng nhắc.
- Quy trình ở đây trình trọt quá, thủ tục nhiều khâu rườm rà.
Biến thể và từ gần giống
- Trình (động từ): Báo cáo, đệ trình. Đây là từ gốc, mang nghĩa trung tính.
- Trình báo công an.
- Trình dự án lên hội đồng xét duyệt.
- Trình bày (động từ): Giải thích, nêu ra ý kiến hoặc vấn đề một cách có hệ thống. Mang nghĩa trung tính hoặc tích cực.
- Trình bày kế hoạch kinh doanh.
Từ đồng nghĩa
- Báo cáo vặt: Báo cáo những việc nhỏ nhặt.
- Câu nệ hình thức: Quá chú trọng vào hình thức, thủ tục.
- Rườm rà: Phức tạp, nhiều chi tiết không cần thiết.
Từ trái nghĩa
- Chủ động: Tự mình hành động, quyết định.
- Linh hoạt: Có khả năng ứng biến, không cứng nhắc.
- Thẳng thắn: Nói trực tiếp, không vòng vo.
Thành ngữ/Cách nói liên quan
- Hơi một tý cũng trình trọt: Thành ngữ/cách nói phổ biến nhất khi dùng từ này, ý chỉ việc gì nhỏ nhặt cũng đem ra báo cáo, xin chỉ đạo.
- Việc gì cũng trình trọt: Mọi việc đều đem ra trình báo, xin ý kiến một cách không cần thiết.
- Trình nói chung (dùng với nghĩa xấu): Hơi một tý cũng trình trọt.